
Ngày 07/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10311/NBI-QLDN1 về chính sách thuế thu nhập cá nhân.
– Đối với nội dung tiền lương, tiền công làm thêm giờ
Trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực điện tử thì tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 300 giờ/năm. Phần tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm thêm giờ chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu việc làm thêm đáp ứng đầy đủ điều kiện và giới hạn thời gian theo pháp luật lao động; phần không đáp ứng quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Cụ thể:
+ Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ làm thêm vượt 40 giờ trong tháng không thuộc diện miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của tháng phát sinh.
+ Trường hợp người lao động chưa vượt 40 giờ làm thêm trong tháng nhưng tổng số giờ làm thêm lũy kế trong năm đã đạt giới hạn 300 giờ/năm theo trường hợp được phép áp dụng tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian làm thêm vượt giới hạn đó không thuộc diện miễn thuế TNCN.
+ Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ/tháng nhưng tổng số giờ làm thêm trong năm chưa vượt 300 giờ/năm thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ vượt 40 giờ/tháng vẫn không thuộc diện miễn thuế TNCN.
+ Trường hợp cùng một thời điểm người lao động vừa vượt giới hạn 40 giờ/tháng vừa vượt giới hạn 300 giờ/năm thì xác định thu nhập chịu thuế theo thời gian làm thêm thực tế kể từ thời điểm không còn đáp ứng một trong các giới hạn theo quy định của pháp luật lao động.
– Đối với tiền lương làm việc vào ban đêm
Khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm phù hợp với quy định của pháp luật lao động khi chi trả được miễn thuế TNCN; phần chi trả vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Theo đó, trường hợp Công ty trả tiền làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương làm căn cứ tính theo quy định, thì phần tiền lương làm việc ban đêm tương ứng với mức 30% và được xác định theo Điều 56 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ thuộc diện miễn thuế TNCN; phần chi trả cao hơn mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
– Đối với khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục – đào tạo
Trường hợp người lao động có khoản chi y tế, giáo dục – đào tạo đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 49 và có đề nghị áp dụng khoản giảm trừ thì Công ty căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế phục vụ việc khấu trừ thuế TNCN theo khoản 1, Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP (hạn mức giảm trừ được xác định theo năm, không phân bổ bình quân theo tháng). Người lao động có yêu cầu áp dụng các khoản giảm trừ tại Điều 49 phải tự thực hiện quyết toán thuế TNCN theo khoản 3 Điều 51 và không thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán thay đối với năm có yêu cầu giảm trừ.
Nguồn tham khảo : TVPL
———————–
Công Ty TNHH Giải Pháp Kế Toán Và Tư Vấn Doanh Nghiệp Y&T
Y&T – Đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ giải pháp kế toán – thuế – tư vấn doanh nghiệp, với Phương Châm “Uy Tín – Chất Lượng”.
Liên hệ:
🏢 Address: Lô 165, KDC Đường Đệ, Phường Bắc Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa, Việt nam
☎ Phone: 0782 566 568
📱 Hotline: 09 3579 7733
📩 Email: info@ketoanyt.com
🌍 Website: www.ketoanyt.com