Tổng Hợp Điểm Mới Nghị Định 253/2026/Nđ-Cp Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân như sau:

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Bổ sung đối tượng được giảm trừ gia cảnh

Căn cứ tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:

– Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

– Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;

– Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

– Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

– Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 41 Nghị định 253/2026/NĐ-CP là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.

Trước đây, khoản 3 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên được giảm trừ gia cảnh khi “bị khuyết tật không có khả năng lao động.

Theo quy định mới tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, bổ sung đối tượng được giảm trừ gia cảnh đối với trường hợp con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:

Người mất năng lực hành vi dân sự;

Người khuyết tật;

Người không có khả năng lao động.

Khấu trừ thuế TNCN 10% với thu nhập vãng lai từ 5 triệu đồng/lần trở lên

Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp được trả tiền lương, thu nhập khác khi đã chấm dứt hợp đồng lao động) có thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên (thu nhập vãng lai) thì sẽ bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi được trả thu nhập.

Trước đây, theo quy định tại điểm i khoản Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC mức thu nhập này là hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.

Nâng mức trần miễn thuế TNCN với tiền ăn giữa ca lên 1,2 triệu đồng/tháng

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

  1. g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;

 

Đồng thời tại điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;

b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Như vậy với các quy định trên, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng sẽ được tính là thu nhập chịu thuế TNCN. Đồng nghĩa với việc nếu khoản tiền giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn từ 1,2 triệu đồng/người/tháng trở xuống sẽ được miễn thuế TNCN.

Nghị định số 253/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định 22 nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân

Tải Về: Nghị định số 253/2026/NĐ-CP  

Nguồn tham khảo: TVPL