Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị-định-68-2026-NĐ-CP có nêu rõ chính sách thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Thuế giá trị gia tăng

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu.

Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thuế thu nhập cá nhân

– Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

– Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

– Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.

Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.

– Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:

+ Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

+ Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

– Phương pháp tính thuế

+ Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;

+ Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15

+ Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Tổng cách tính thuế các nhóm như sau:
Phân nhóm Doanh thu nămCách tính thuế GTGTCách tính thuế TNCNCách kê khai thuế
Nhóm 1:Từ 500 triệu đồng trở xuốngKhông chịu thuế GTGT.Không phải nộp thuế TNCN.Không phải kê khai định kỳ.

Chỉ cần gửi thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Nhóm 2: Trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồngTỷ lệ % x Doanh thu.

 

(Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu).

Hộ kinh doanh có 2 lựa chọn:

1. Mặc định: Thuế suất x Doanh thu tính thuế.

2. Tự nguyện: (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất. Nếu chọn cách này phải áp dụng ổn định 02 năm liên tục.

Lưu ý: Được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế nếu kinh doanh nhiều ngành nghề/địa điểm (theo phương án có lợi nhất).

Khai theo Quý:

– Thuế GTGT: Khai theo Quý.

– Thuế TNCN (nếu nộp theo % doanh thu): Khai theo Quý cùng thời hạn với thuế GTGT.

– Thuế TNCN (nếu nộp theo Thu nhập tính thuế): Khai tạm nộp theo Quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và phải khai Quyết toán thuế TNCN theo năm.

Nhóm 3: Trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồngTỷ lệ % x Doanh thu.Bắt buộc: (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất.

Lưu ý: Được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế nếu kinh doanh nhiều ngành nghề/địa điểm (theo phương án có lợi nhất).

Khai theo Quý & Quyết toán Năm:

– Thuế GTGT: Khai theo Quý.

– Thuế TNCN: Khai tạm nộp theo Quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT. Khai Quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất ngày 31/03 năm tiếp theo).

Nhóm 4: Trên 50 tỷ đồngTỷ lệ % x Doanh thu.Bắt buộc: (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất.

Lưu ý: Được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế nếu kinh doanh nhiều ngành nghề/địa điểm (theo phương án có lợi nhất).

Khai theo Tháng & Quyết toán Năm:

– Thuế GTGT: Khai theo Tháng.

– Thuế TNCN: Khai tạm nộp theo Tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT. Khai Quyết toán thuế TNCN theo năm.

Công điện 05/CĐ-CT năm 2026 về việc triển khai Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Ngày 5/3/2026, Cục thuế đã có Công điện 05/CĐ-CT năm 2026 về việc triển khai Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Cục Thuế yêu cầu Trưởng thuế các tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thuế Thương mại điện tử và Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn khẩn trương tổ chức triển khai, đồng thời tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định tới công chức thuế và người nộp thuế.

Một số nội dung cần lưu ý gồm:

Thông báo doanh thu của hộ kinh doanh mới

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động trong năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống phải thông báo doanh thu phát sinh cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định. Trường hợp doanh thu lũy kế vượt 500 triệu đồng thì từ quý phát sinh phải thực hiện khai thuế theo quý theo Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Cá nhân cho thuê bất động sản có thể lựa chọn khai thuế hai lần trong năm (chậm nhất ngày 31/7 và 31/01 năm sau) hoặc khai thuế một lần theo năm, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu năm 2026

Đối với trường hợp khai thuế theo tháng, hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2 và tháng 3 năm 2026 phải nộp chậm nhất ngày 20/4/2026.

Chuyển từ phương pháp khoán sang kê khai thuế

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán trước năm 2026, khi chuyển sang kê khai thuế từ ngày 01/01/2026, cơ quan thuế không sử dụng doanh thu năm 2026 để xác định lại nghĩa vụ thuế các năm trước và không xử phạt, trừ trường hợp phát hiện hành vi che giấu doanh thu.

Xác định hàng tồn kho, máy móc, thiết bị

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất phải lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại thời điểm 31/12/2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế năm 2026.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin để phục vụ công tác quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Cục Thuế đề nghị các cơ quan thuế địa phương chủ động triển khai và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định mới tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Nguồn: TVPL 

Biên soạn: Y&T 

Công Ty TNHH Giải Pháp Kế Toán Và Tư Vấn Doanh Nghiệp Y&T

Y&T – Đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ giải pháp kế toán – thuế – tư vấn doanh nghiệp, với Phương Châm “Uy Tín – Chất Lượng”.

Liên hệ:

🏢 Address: Lô 165, KDC Đường Đệ, Phường Bắc Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa, Việt nam

☎ Phone: 0782 566 568

📱 Hotline: 09 3579 7733

📩 Email: info@ketoanyt.com

🌍 Website: www.ketoanyt.com