Kế toán cần phải xác định doanh nghiệp mình đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Trong đó, chế độ kế toán tại Thông tư 133 chỉ được áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, còn chế độ kế toán tại Thông tư 200 có thể được áp dụng cho cả doanh nghiệp lớn và cả doanh nghiệp nhỏ.

Cụ thể, việc hạch toán thuế môn bài đối với doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 133 và Thông tư 200 được thực hiện như sau:

1.1. Hạch toán khi nộp tờ khai lệ phí môn bài

Sau khi đã nộp tờ khai thuế môn bài, doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán số tiền thuế này dựa trên tờ khai lệ phí môn bài đã nộp cho cơ quan thuế. Cụ thể như sau:

– Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200:

Nợ 6425: Thuế, phí và lệ phí

Có TK 3338: Các loại thuế khác (Chi tiết TK 33382)

– Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133:

Nợ 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3338: Các loại thuế khác (Chi tiết TK 33382)

 

1.2. Hạch toán khi nộp tiền vào ngân sách

Khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 và Thông tư 133 đều thực hiện hạch toán thuế môn bài dựa theo số tiền đã nộp vào ngân sách như sau:

Nợ TK 3338: Các loại thuế khác (chi tiết TK 33382)

Có TK 111,112: Tiền mặt,tiền gửi ngân hàng

 

1.3. Hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế môn bài

Khi hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế môn bài, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 và Thông tư 133 đều thực hiện hạch toán như sau:

– Khi doanh nghiệp nhận được quyết định xử phạt do chậm nộp thuế môn bài, cần hạch toán như sau:

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước)

– Khi nộp tiền phạt, cần hạch toán như sau:

Nợ TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước)

Có TK 111/112: Tiền mặt/ tiền gửi ngân hàng

– Khi cuối kỳ kết chuyển, cần hạch toán như sau:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811: Chi phí khác

Tags: